1. Dolomite:

Phụ gia Dolomite dùng làm nguyên liệu cho phân bón nhằm bổ xung hàm lượng Mg2+(MgO), Ca2+ (CaO), làm chất tăng trọng lượng.v.v.

-      Công thức hóa học: Ca(MgCO3)

-      Thành phần chính  : MgO: 18 – 22%; CaO: 30 – 31%

-      Màu                      : Trắng sáng

-      Dạng vật lý            : Bột mịn

-      Đóng gói               : Bao 50 kg

2. Kaoline:

Phụ gia Kaoline dùng làm nguyên liệu cho phân bón nhằm bổ xung hàm lượng Si4+(SiO2), làm cứng hạt phân, chống vón cục, làm chất tăng trọng lượng.v.v.

-      Công thức hóa học: Al2O3 , 2SiO2, 2H2O

-      Thành phần chính  : Al2O3 18-20%, SiO2 45-70%

-      Màu                      : Trắng kem, vàng nâu, đỏ.

-      Dạng vật lý            : Bột mịn

-      Đóng gói               : Bao 50 kg

3. Bột đá Calci Carbonate:

Phụ gia bột đá canxicacbonat dùng làm nguyên liệu cho phân bón nhằm bổ xung hàm lượng Ca2+ (CaCO3), tạo hạt phân bóng, cứng, làm chất tăng trọng lượng.v.v.

-      Công thức hóa học: CaCO3

-      Thành phần chính  : CaCO3: 98%

-      Màu                      : Trắng sáng

-      Dạng vật lý            : Bột mịn

-      Đóng gói               : Bao 50 kg

4. Bột Bentonite

-      Các tính chất:

*   Đặc tính trao đổi cation

*   Đặc tính hấp thụ và liên kết

*   Đặc tính keo tụ và lưu biến

-     Bột đất sét Sodium Bentonite được lấy từ khoáng chất thiên nhiên, nên có rất nhiều công dụng hữu ích, và đặc biệt không độc hại, thân thiện với môi trường.
-     Khoáng sét Bentonite, dùng làm chất phụ gia cho phân bón, chất tăng trưởng cây trồng và thức ăn gia súc.

Đặc điểm nổi bật chưa được kích hoạt